忖度(そんたく)không phải là một từ mới nhưng do ảnh hưởng của một sự kiện xã hội mà từ này lọt vào danh sách nhưng từ hay dùng trong năm ngoái 2017.
Cùng tìm hiểu về ý nghĩa và cách dùng từ này nhé.

忖度(そんたく)là gì?

Theo từ điển Kotobank, 忖度 được dịch là 「他人の気持ちをおしはかること。推察」 dịch nôm na sang tiếng Việt là hiểu ngầm, đoán ý của người khác.
Từ này được dùng trong trường hợp người nhờ vả không nói ra trực tiếp điều muốn nhờ nhưng người giúp tự đoán mong muốn của người đó và thực hiện.

Việc này nghe có vẻ hơi lạ nhưng mình thấy khá phổ biến trong xã hội Nhật Bản.
Người Nhật có phong cách nói ít hiểu nhiều, người nói thường không nói thẳng điều muốn nói mà lập lờ, vòng vo để người nghe tự hiểu. Hoặc người nghe tự nhìn hoàn cảnh để suy đoán.

Có một từ khác cũng hơi gần nghĩa là「空気を読む」nhìn hoàn cảnh để tự phán đoán xem mình nên làm gì, không nên làm gì.

忖度 và 口利き khác nhau như thế nào?

口利き(くちきき)chỉ việc giúp đỡ người khác khi nhận được lời đề nghị giúp đỡ từ người đó.

Vì sao ta lại so sánh 2 từ này?

Điều này bắt nguồn từ câu chuyện về trường Moritomo(森友学園)đình đám năm 2017. Nếu ai chưa biết đến câu chuyện này có thể google để nắm chi tiết.
Đại thể là có một miếng đất quốc hữu trị giá tầm 9.5 oku yên, nhưng lại chỉ bán cho trường Moritomo với giá gần 1.5 oku yên.
Vì lý do gì mà giá lại được giảm hơn 8 oku như vậy? Vụ việc mờ ám này xảy ra từ đầu năm 2017 nhưng đến nay vẫn đang được tiếp tục điều tra và chưa có câu trả lời.

Vì vợ thủ tướng Abe có liên quan đến ngôi trường này nên người ta nghi ngờ là có sự can thiệp của Abe đằng sau sự việc.
Trả lời phỏng vấn của báo giới về việc có sự can thiệp của Abe vào vụ việc hay không:「安倍首相から森友学園への国有地売却に口利きがあったのか」 Ông Kagoike, hiệu trưởng trường Moritomo có trả lời là「口利きはしていない。 忖度をしたということでしょう」

Ý của ông này là Abe không trực tiếp can thiệp nhưng cấp dưới đoán ý và thấy là Abe có vẻ muốn Moritomo được mua đất với giá rẻ nên cố tình giảm giá.
Gần đây còn lộ ra một loạt các giấy tờ liên quan đến vụ bán đất đến có vợ của thủ tướng Abe, nhưng cũng đã được các quan chức chính phủ 忖度 nên tự xoá tên và làm giả giấy tờ mới.

Không có từ tiếng Anh tương ứng

Nhiều báo tiếng Anh muốn dịch từ này ra tiếng Anh nhưng đều khó khăn trong việc tìm ra từ tương ứng. Các từ được đưa ra như “conjecture” hay “surmise” đều không thực sự sát nghĩa. Có thể dịch kiểu giải thích như “reading between the lines” hay “reading what someone is implying”.

Cách dùng

忖度 được dùng như danh từ như trong câu nói của Mr Kagoike.
Cũng có thể dùng như động từ 『〜を忖度する』 hoặc 『〜に忖度する』.
「を」là cách dùng chính xác hơn, nhưng gần đây người Nhật lại sử dụng 「に」nhiều hơn nên cả 2 cách dùng đều được.

Một vài ví dụ:
・父の意向を忖度し、家業を継ぐ決意をした。
・妻の本心を忖度し、やはり二次会へは参加せずに帰宅しようと思った。
・上司の意向を忖度し、会議資料を準備した。
・顧客の希望を忖度し、見積もり金額の値下げを検討する。

Các từ gần nghĩa: 斟酌(しんしゃく), 配慮(はいりょ)